Chuyển đến nội dung chính

Vụ ly hôn café Trung Nguyên: Mức án phí kỷ lục là nhầm lẫn?

Cuối cùng, ngày 27/3, vụ án ly hôn “nghìn tỷ” của ông vua café Trung Nguyên đã đi đến hồi cuối. Một trong những điểm đáng chú ý nhất trong vụ án này là mức án phí kỷ lục mà hai ông bà phải nộp.

Mức án phí kỷ lục trong vụ ly hôn của vua café Trung Nguyên

Sau nhiều ngày xét xử, chiều 27/3, TAND TP.HCM đã tuyên án vụ ly hôn giữa bà Lê Hoàng Diệp Thảo và bị đơn là ông Đặng Lê Nguyên Vũ. Theo đó, HĐXX công bố bản án với các nội dung như sau:

– Về quan hệ hôn nhân: Tòa chấp thuận cho ông Đặng Lê Nguyên Vũ và Lê Hoàng Diệp Thảo được ly hôn

– Về con chung: HĐXX tuyên 4 con chung do bà Thảo nuôi dưỡng, ông Vũ có nghĩa vụ cấp dưỡng 10 tỷ đồng/năm như thỏa thuận trước đó.

– Về chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân: HĐXX xác định tổng cộng tài sản chung của bà Thảo ông Vũ sau khi trừ bất động sản là hơn 7.000 tỷ đồng. Chia theo tỷ lệ 60/40 ông Vũ được nhận số tài sản trị giá tương đương khoảng 4.000 tỷ, bà Thảo hưởng hơn 3.000 tỷ.

Ông Vũ sở hữu toàn bộ cổ phần trong các công ty thuộc Tập đoàn Trung Nguyên. ông Vũ phải giao thêm cho bà Thảo số tiền là khoảng 1.220 tỷ đồng.

Về án phí ly hôn: bà Thảo phải chịu án phí ly hôn 300.000 đồng; án phí cho phần tài sản 34,2 tỷ đồng; ông Vũ phải đóng 48,7 tỷ án phí tài sản. Ấn trừ vào tiền đã tạm ứng trước đó, HĐXX thông báo bà Thảo phải nộp 32,6 tỷ đồng án phí, ông Vũ phải nộp hơn 47,4 tỷ đồng.

Đây được coi là mức án phí kỷ lục từ trước đến nay, do khối tài sản chung khổng lồ của hai vợ chồng.

Mức án phí vụ ly hôn Trung Nguyên

Liệu có nhầm lẫn về mức án phí vụ ly hôn Trung Nguyên không? (Ảnh minh họa)

Liệu có nhầm lẫn trong việc tính án phí?

Án phí là số tiền mà đương sự phải nộp khi tòa án đã giải quyết vụ án bằng bản án hoặc quyết định có hiệu lực pháp luật.

Theo khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, trong các vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải chịu án phí sơ thẩm. Trường hợp cả hai thuận tình ly hôn thì mỗi bên đương sự phải chịu một nửa.

Theo đó, Điều 13 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao quy định chi tiết về mức án phí trong vụ án ly hôn có tranh chấp tài sản như sau:

 

STT

Án phí dân sự sơ thẩm

Mức thu

1

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch

300.000 đồng

2

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch

 

a

Từ 6 triệu đồng trở xuống

300.000 đồng

b

Từ trên 6 triệu – 400 triệu đồng

5% giá trị tài sản có tranh chấp

c

Từ trên 400 triệu – 800 triệu đồng

20 triệu đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400 triệu đồng

d

Từ trên 800 triệu – 2 tỷ đồng

36 triệu đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800 triệu đồng

đ

Từ trên 2 tỷ – 4 tỷ đồng

72 triệu đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2 tỷ đồng

e

Từ trên 4 tỷ đồng

112 triệu đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4 tỷ đồng.

Căn cứ vào quy định nêu trên, căn cứ vào giá trị tài sản có tranh chấp mà bà Thảo được nhận là hơn 3 nghìn tỷ đồng thì mức án phí bà Thảo phải chịu sẽ là:

300 nghìn + 112 triệu đồng + 0,1% x phần giá trị tài sản vượt quá 4 tỷ đồng bà Thảo được nhận.

Cũng như thế, số tiền án phí mà ông Vũ phải nộp sẽ được tính theo công thức sau đây:

112 triệu + 0,1% x phần giá trị tài sản vượt quá 4 tỷ đồng mà ông Vũ được nhận

Như vậy, căn cứ vào công thức tính nêu trên và số tài sản mà hai ông bà hiện có thì số tiền án phí của bà Thảo là khoảng hơn 3 tỷ đồng; ông Vũ khoảng hơn 4 tỷ đồng. Con số gần 80 tỷ của hai người mà Tòa án quyết định có vẻ chưa hoàn toàn chính xác.

Nếu còn thắc mắc, độc giả có thể liên hệ 0926 220 286 để được giải đáp nhanh nhất.

>> Thủ tục ly hôn: Cần giấy tờ gì? Nộp ở đâu?

>> Mẫu Đơn ly hôn chuẩn của Tòa án và thủ tục ly hôn nhanh nhất

The post Vụ ly hôn café Trung Nguyên: Mức án phí kỷ lục là nhầm lẫn? appeared first on Luật Dân Việt - Tư vấn luật uy tín hàng đầu Việt Nam.



source https://luatdanviet.com/vu-ly-hon-cafe-trung-nguyen-muc-an-phi-ky-luc-la-nham-lan

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Người dân có được xây nhà ở kín mảnh đất của mình không?

Thông thường ở nông thôn hoặc khi diện tích mảnh đất lớn thì người dân sẽ có phần diện tích làm sân, vườn hoặc chỗ để xe. Tuy nhiên, đối với khu vực đô thị hoặc mảnh đất nhỏ thì việc xây kín sẽ giúp tăng diện tích sử dụng. Vậy, người dân có được xây nhà ở kín mảnh đất của mình không? 1. Người dân có thể xây dựng kín mảnh đất của mình Căn cứ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BXD, khi xây dựng nhà ở riêng lẻ thì người dân phải bảo đảm quy định về mật độ xây dựng theo bảng dưới đây. Bảng 2.8: Mật độ xây dựng thuần tối đa của lô đất xây dựng nhà ở riêng lẻ (nhà biệt thự, nhà ở liền kề, nhà ở độc lập) Diện tích lô đất (m2/căn nhà) ≤ 90 100 200 300 500 ≥ 1.000 Mật độ xây dựng tối đa (%) 100 90 70 60 50 40 Chú thích: Lô đất xây dựng nhà ở riêng lẻ còn phải đảm bảo hệ số sử dụng đất không vượt quá 07 lần. Như vậy, đối với diện tích lô đất bằng hoặc nhỏ hơn 90m2 thì được xây nhà kín

4 quy định Việt kiều cần biết khi mua nhà, đất tại Việt Nam

So với hộ gia đình, cá nhân trong nước thì Việt kiều (người Việt Nam định cư ở nước ngoài) khi mua nhà đất tại Việt Nam bị hạn chế một số quyền nhất định. Để bảo vệ quyền lợi của mình Việt kiều mua nhà đất tại Việt Nam cần nắm rõ một số quy định dưới đây. 1. Điều kiện được công nhận quyền sở hữu nhà tại Việt Nam Căn cứ Điều 7 Luật Nhà ở 2014, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là một trong những đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam. Mặc dù thuộc đối tượng sở hữu nhà ở tại Việt Nam nhưng để được công nhận quyền sở hữu nhà ở thì người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có nhà ở hợp pháp thông qua hình thức sau: Mua, thuê mua nhà ở thương mại của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản (doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh bất động sản); mua, nhận tặng cho nhà ở, nhận đổi, nhận thừa kế nhà ở của hộ gia đình, cá nhân; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại được phép bán đất nền để tự tổ chức xây dựng nhà ở theo quy định. Ngoài ra, người Việ

Hướng dẫn cách tính tiền dưỡng sức sau sảy thai

Lao động nữ khi chẳng may bị sảy thai đã nghỉ hưởng chế độ thai sản có được nghỉ dưỡng sức thêm không? Nếu có thì được nghỉ bao nhiêu ngày, mức hưởng thế nào? Câu hỏi: Chị gái em làm giáo viên, đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được 02 năm. Chị mang thai nhưng do trượt ngã nên đã sảy thai. Chị đã nghỉ hưởng chế độ thai sản do sảy thai theo chỉ định của bác sĩ. Tuy nhiên, sau thời gian nghỉ chị em vẫn cảm thấy sức khỏe còn yếu, chưa thể tiếp tục đi làm được. ​Em có tìm hiểu được biết lao động nữ sau sinh con sức khỏe còn yếu được nghỉ dưỡng sức. Vậy, trường hợp sảy thai có được nghỉ thêm không? Nếu có thì mức hưởng là bao nhiêu? – Nguyễn Chinh (Đà Nẵng). Trả lời: Lao động nữ được nghỉ dưỡng sức sau sảy thai mấy ngày? Theo quy định tại Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, trường hợp khi sẩy thai, lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được căn cứ số tuần tuổi của thai. Cùng với đó, Điều