Chuyển đến nội dung chính

Mẫu Hợp đồng cho thuê lại quyền sử dụng đất

Hợp đồng cho thuê lại quyền sử dụng đất là sự thỏa thuận của các bên trong việc thuê lại đất. Các bên có thể sử dụng luôn mẫu hợp đồng dưới đây hoặc sửa đổi, bổ sung theo thỏa thuận với điều kiện không trái luật, đạo đức xã hội.

1. Mẫu hợp đồng cho thuê lại quyền sử dụng đất

Hợp đồng cho thuê lại quyền sử dụng đất là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê lại quyền sử dụng đất chuyển giao đất cho bên thuê lại để sử dụng trong một thời hạn nhất định, bên thuê lại quyền sử dụng đất phải sử dụng đất theo đúng mục đích, trả tiền thuê và trả lại đất khi hết thời hạn thuê.

Tải vềSửa/In biểu mẫu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

………., ngày ….. tháng ….. năm …….

HỢP ĐỒNG CHO THUÊ LẠI QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Căn cứ Bộ luật Dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản ngày 25 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ nhu cầu của các bên.

Hôm nay, ngày … tháng … năm … tại ………………., chúng tôi gồm:

I. Bên cho thuê lại quyền sử dụng đất (sau đây gọi tắt là bên A)

* Trường hợp bên cho thuê lại đất là doanh nghiệp

– Tên doanh nghiệp: ………………………………………………………..

– Địa chỉ: ………………………………………………………………………..

– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh:……………………………………………………………………………

– Mã số doanh nghiệp: …………………………………………………….

– Người đại diện theo pháp luật:………… Chức vụ: ………………

– Số điện thoại: ……………………………………………………………….

– Số tài khoản: ………………………….  Tại ngân hàng ……………..

– Mã số thuế:………………………………………………………………….

* Trường hợp bên cho thuê lại đất là cá nhân

– Họ và tên:……………………………………………………………………….

– Năm sinh:………………………………………………………………………..

– CMND/CCCD số …, ngày cấp …/ …/ …, nơi cấp:…………………………………………………………………………………

– Nơi đăng ký thường trú:……………………………………………………….

– Điện thoại: ………………………………………………………………………

II. Bên thuê lại quyền sử dụng đất (sau đây gọi tắt là bên B)

* Trường hợp bên cho thuê lại đất là doanh nghiệp

– Tên doanh nghiệp: ……………………………………………………………….

– Địa chỉ: ……………………………………………………………………………….

– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh:……………………………………………………………………………………

– Mã số doanh nghiệp: ……………………………………………………………..

– Người đại diện theo pháp luật:………… Chức vụ: ………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………….

– Số tài khoản: ………………………….  Tại ngân hàng ………………………

– Mã số thuế:…………………………………………………………………………..

* Trường hợp bên cho thuê lại đất là cá nhân

– Họ và tên:………………………………………………………………………………

– Năm sinh:……………………………………………………………………………….

– CMND/CCCD số …, ngày cấp …/ …/ …, nơi cấp:………………………………………………………………………………………….

– Nơi đăng ký thường trú:……………………………………………………………..

– Điện thoại: ………………………………………………………………………………..

(Đối với hộ gia đình thì ghi tên chủ hộ, địa chỉ nơi đăng ký hộ khẩu thường trú; đối với cá nhân thì ghi tên cá nhân, địa chỉ nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, số chứng minh nhân dân/căn cước công dân, tài khoản (nếu có); trường hợp bên thuê là vợ và chồng thì ghi thông tin của cả vợ và chồng; đối với tổ chức thì ghi tên tổ chức, địa chỉ trụ sở chính, họ tên và chức vụ người đại diện, số tài khoản…..).

III. Hai Bên thỏa thuận ký hợp đồng thuê lại quyền sử dụng đất với các điều, khoản sau đây:

Điều 1. Thông tin về đất cho thuê lại

1.1. Quyền sử dụng đất của:……………………………………………………..

1.2. Đặc điểm cụ thể của thửa đất như sau:

– Diện tích: ……………../…………..m2 (bằng chữ:……………………………. )

– Thửa đất số: …………………………………………………………………………

– Tờ bản đồ số: ……………………………………………………………………….

– Địa chỉ thửa đất: ……………………………………………………………………

– Hình thức sử dụng:

+ Sử dụng riêng: …………..  m2

+ Sử dụng chung:……………….. m2

– Mục đích sử dụng: ……………………………………………………………..

– Thời hạn sử dụng: ……………………………………………………………..

– Nguồn gốc sử dụng: ………………………………………………………….

– Những hạn chế về quyền sử dụng đất (nếu có): ……………………

1.3. Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất:

– Đất đã có hạ tầng kỹ thuật (nếu là đất trong dự án đã được đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật để chuyển nhượng);

– Đặc điểm nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất: …….. (nếu có).

Điều 2. Giá thuê đất

……………………………………………………………………………………….

Điều 3. Thời hạn, phương thức thanh toán

– Thời hạn thanh toán:…………………………………………………………

– Phương thức thanh toán: …………………………………………………..

Điều 4. Mục đích thuê đất

Việc sử dụng đất trên khu đất thuê phải phù hợp với mục đích sử dụng đất đã ghi tại Điều 1 của Hợp đồng này…………………………………………………………………………….

Điều 5. Thời hạn thuê đất, thời điểm bàn giao

5.1. Thời hạn thuê đất

Thời hạn thuê đất … (ghi rõ số năm hoặc số tháng thuê đất bằng số và bằng chữ phù hợp với thời hạn thuê đất), kể từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …

5.2. Thời điểm bàn giao đất:………………………………………………..

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của bên A

6.1. Quyền của bên A

– Yêu cầu bên B khai thác, sử dụng đất theo đúng mục đích, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, dự án đầu tư và thỏa thuận trong hợp đồng;

– Yêu cầu bên B thanh toán tiền thuê theo thời hạn và phương thức thỏa thuận trong hợp đồng;

– Yêu cầu bên B chấm dứt ngay việc sử dụng đất không đúng mục đích, hủy hoại đất hoặc làm giảm sút giá trị sử dụng của đất; nếu bên B không chấm dứt ngay hành vi vi phạm thì bên A có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng, yêu cầu bên B trả lại đất đang thuê và bồi thường thiệt hại;

– Yêu cầu bên B giao lại đất khi hết thời hạn thuê theo hợp đồng;

– Yêu cầu bên B bồi thường thiệt hại do lỗi của bên thuê gây ra;

– Các quyền khác (nếu có).

6.2. Nghĩa vụ của bên A

– Cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực về quyền sử dụng đất và chịu trách nhiệm về thông tin do mình cung cấp;

– Chuyển giao đất cho bên B đủ diện tích, đúng vị trí và tình trạng đất theo thỏa thuận trong hợp đồng;

– Kiểm tra, nhắc nhở bên B bảo vệ, giữ gìn đất và sử dụng đất đúng mục đích;

– Thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định của pháp luật (do các bên thỏa thuận);

– Thông báo cho bên B về quyền của người thứ ba đối với đất thuê;

– Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

– Các nghĩa vụ khác (nếu có).

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của bên B

7.1. Quyền của bên B

– Yêu cầu bên A cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực về quyền sử dụng đất được cho thuê;

– Yêu cầu bên A chuyển giao đất đúng diện tích, đúng vị trí và tình trạng đất theo thỏa thuận trong hợp đồng;

– Được sử dụng đất thuê theo thời hạn trong hợp đồng;

– Khai thác, sử dụng đất thuê và hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất thuê;

– Yêu cầu bên A bồi thường thiệt hại do lỗi của bên cho thuê gây ra;

– Các quyền khác (nếu có).

7.2. Nghĩa vụ của bên B

– Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới, đúng thời hạn cho thuê;

– Không được hủy hoại đất;

– Thanh toán đủ tiền thuê quyền sử dụng đất theo thời hạn và phương thức đã thỏa thuận trong hợp đồng;

– Tuân theo quy định về bảo vệ môi trường; không được làm tổn hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất xung quanh;

– Trả lại đất đúng thời hạn và tình trạng đất theo thỏa thuận trong hợp đồng;

– Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

– Đăng ký việc cho thuê lại quyền sử dụng đất theo quy định;

– Các nghĩa vụ khác (nếu có).

Điều 8. Phạt vi phạm hợp đồng

Khi Hợp đồng này có hiệu lực nếu các bên vi phạm thỏa thuận sẽ bị phạt với số tiền là: ………………………………………………………………

Điều 9. Chấm dứt, hủy bỏ hợp đồng

– Hợp đồng này sẽ chấm dứt trong các trường hợp sau:…………..

– Các trường hợp hủy bỏ hợp đồng:………………………………………..

– Xử lý khi chấm dứt và hủy bỏ hợp đồng:……………………………..

Điều 10. Giải quyết tranh chấp

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì các bên có quyền khởi kiện tại Tòa án theo quy định pháp luật.

Điều 11. Cam kết của các bên

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết sau:

11.1. Bên A cam kết

– Những thông tin về nhân thân, về thửa đất đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật.

– Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này:

+ Thửa đất không có tranh chấp;

+ Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

+ Còn thời hạn sử dụng, không bị thế chấp.

– Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

– Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận trong Hợp đồng này.

11.2. Bên B cam kết

– Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật.

– Đã xem xét kỹ, biết rõ về thửa đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sử dụng đất;

– Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

– Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

Điều 12. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng

– Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày……………………………..

– Hợp đồng này được lập thành …… bản và có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ …… bản.

                 BÊN A                                                    BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên)                                   (Ký, ghi rõ họ tên)

PHẦN GHI CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC

Nội dung xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất cho thuê:

– Về giấy tờ sử dụng đất: …………………………………………………………

– Về hiện trạng thửa đất:

+ Chủ sử dụng đất:…………………………………………………………………..

+ Loại đất:……………………………………………………………………………….

+ Diện tích:………………………………………………………………………………

+ Thuộc tờ bản đồ số:……………………………………………………………….

+ Số thửa đất:…………………………………………………………………………..

+ Đất sử dụng ổn định, không có tranh chấp: ………………………………

– Về điều kiện cho thuê quyền sử dụng đất:………………………………….

   TM. ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ………………

                                                             (Ký tên và đóng dấu)

2. Chỉ được cho thuê lại khi bên cho thuê đồng ý

Điều 475 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về cho thuê lại tài sản như sau:

“Bên thuê có quyền cho thuê lại tài sản mà mình đã thuê, nếu được bên cho thuê đồng ý”.

Như vậy, bên thuê đất có quyền cho thuê lại quyền sử dụng đất mà mình đã thuê nếu được bên cho thuê đồng ý.

Ngoài điều kiện trên, người sử dụng đất được thực hiện quyền cho thuê lại khi có đủ các điều kiện sau:

– Có Giấy chứng nhận (Sổ hồng, Sổ đỏ).

– Đất cho thuê không có tranh chấp.

– Quyền sử dụng đất cho thuê không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.

– Trong thời hạn sử dụng đất.

hop dong cho thue lai quyen su dung dat

Mẫu Hợp đồng cho thuê lại quyền sử dụng đất (Ảnh minh họa)

3. Hợp đồng không bắt buộc công chứng hoặc chứng thực

Khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai năm 2013 quy định việc công chứng, chứng thực hợp đồng khi người sử dụng đất thực hiện các quyền của mình như sau:

“b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên”.”

Theo đó, hợp đồng cho thuê lại quyền sử dụng đất (chỉ có đất), hợp đồng cho thuê lại quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (ngoài đất còn có những tài sản gắn liền với đất) không bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực theo quy định. Nói cách khác, việc chứng thực hoặc công chứng theo yêu cầu của các bên.

4. Việc cho thuê lại phải đăng ký mới có hiệu lực

Tương tự như việc chuyển nhượng hoặc tặng cho quyền sử dụng đất, việc cho thuê lại quyền sử dụng đất chỉ hoàn tất khi được đăng ký vào sổ địa chính; nội dung này được quy định rõ tại khoản 3 Điều 188 Luật Đất đai 2013 như sau:

“3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.”.

5. Việc cho thuê lại được ghi rõ trong Sổ đỏ

Đồng thời với thủ tục đăng ký biến động theo quy định và được ghi vào sổ địa chính thì trong Giấy chứng nhận cũng thể hiện rõ nội dung cho thuê lại quyền sử dụng đất.

Căn cứ khoản 2 Điều 20 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, trang bổ sung Giấy chứng nhận được sử dụng để xác nhận việc cho thuê, cho thuê lại đất,… nghĩa là trang bổ sung thể hiện nội dung cho thuê lại đất.

Ngoài ra, các bên cần biết nghĩa vụ của mình khi thuê lại quyền sử dụng đất là phải đăng ký biến động với cơ quan đăng ký đất đai trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng cho thuê lại có hiệu lực (kể từ ngày các bên ký nếu hợp đồng không có công chứng, chứng thực hoặc kể từ ngày được công chứng, chứng thực nếu hợp đồng này được công chứng hoặc chứng thực theo quy định).

The post Mẫu Hợp đồng cho thuê lại quyền sử dụng đất appeared first on Luật Dân Việt - Tư vấn luật uy tín số hàng đầu Việt Nam.



source https://luatdanviet.com.vn/mau-hop-dong-cho-thue-lai-quyen-su-dung-dat/

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Những cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh để làm Sổ đỏ

Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn tới việc hàng xóm không ký giáp ranh như mâu thuẫn cá nhân, tranh chấp đất đai. Nếu thuộc trường hợp này thì người dân cần nắm rõ cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh dưới đây. 1. Vẫn nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận Khoản 11 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định những trường hợp cơ quan nhà nước từ chối hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, trong đó nêu rõ: “… Khi nhận được văn bản của cơ quan thi hành án dân sự hoặc Văn phòng Thừa phát lại yêu cầu tạm dừng hoặc dừng việc cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là đối tượng phải thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự hoặc văn bản thông báo về việc kê biên tài sản thi hành án; khi nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai về việc đã tiếp nhận đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất;”. T...

Tranh chấp lao động là gì? Các lưu ý về giải quyết chấp lao động

Trong quan hệ lao động, tranh chấp lao động là điều khó tránh. Vậy tranh chấp lao động là gì? Cần lưu ý những điểm gì về giải quyết tranh chấp lao động năm 2021? Khái niệm tranh chấp lao động là gì? Tranh chấp lao động là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ, lợi ích phát sinh giữa các bên trong quá trình xác lập, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ lao động; tranh chấp giữa các tổ chức đại diện người lao động với nhau; tranh chấp phát sinh từ quan hệ có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động (Căn cứ khoản 1 Điều 179 Bộ luật Lao động (BLLĐ) 2019). Các lưu ý về giải quyết tranh chấp lao động 2021 * Nguyên tắc trong giải quyết tranh chấp lao động theo BLLĐ 2019 Theo quy định tại BLLĐ năm 2019, trong tranh chấp lao động, hai bên không còn bắt buộc phải trực tiếp thương lượng để giải quyết. Việc giải quyết tranh chấp lao động cần đảm bảo các nguyên tắc sau: – Tôn trọng quyền tự định đoạt thông qua thương lượng của các bên trong suốt quá trình giải quyết tranh chấp lao động; – Coi ...

Làm giấy đăng ký kết hôn cần những gì? Bao lâu thì có?

Nam, nữ khi kết hôn sẽ phải đăng ký với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và được cấp giấy đăng ký kết hôn. Vậy khi làm đăng ký kết hôn cần phải chuẩn bị những gì? Sau bao lâu sẽ được cấp? 1/ Giấy chứng nhận kết hôn là gì? Gồm những thông tin gì? Khoản 7 Điều 4 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định: Giấy chứng nhận kết hôn là văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho hai bên nam, nữ khi đăng ký kết hôn; nội dung Giấy chứng nhận kết hôn bao gồm các thông tin cơ bản quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này Theo đó, giấy này gồm các nội dung cơ bản sau đây: – Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ; – Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn; – Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch. Như vậy, giấy chứng nhận kết hôn hay còn gọi là đăng ký kết hôn là giấy tờ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp để công nhận quan hệ hôn nhân và gia đình giữa nam và nữ....